Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định

Hướng dẫn và tư vấn thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định 

Trích lập khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) trong doanh nghiệp luôn là một trong những vướng mắc pháp lý của nhiều tổ chức, cá nhân trong quá trình kê khai, hạch toán tài sản cố định trong doanh nghiệp. Luật sư tư vấn và giải đáp một số quy định pháp luật về vấn đề trên:

1. Thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định có được không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Doanh nghiệp bên em đang muốn kéo dài thời gian trích khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp thì có được không ạ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư 45/2013/TT-BTC thì phải tuân thủ những quy định của pháp luật. Doanh nghiệp phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định trên cơ sở giải trình rõ các nội dung

Theo Điểm a Khoản 3 Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC có quy định như sau:

"Trường hợp doanh nghiệp muốn xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định mới và đã qua sử dụng khác so với khung thời gian trích khấu hao quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này, doanh nghiệp phải lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định trên cơ sở giải trình rõ các nội dung sau:

– Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế;

– Hiện trạng TSCĐ (thời gian TSCĐ đã qua sử dụng, thế hệ tài sản, tình trạng thực tế của tài sản);

– Ảnh hưởng của việc tăng, giảm khấu hao TSCĐ đến kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn vốn trả nợ các tổ chức tín dụng.

– Đối với các tài sản hình thành từ dự án đầu tư theo hình thức B.O.T, B.C.C thì doanh nghiệp phải bổ sung thêm Hợp đồng đã ký với chủ đầu tư."

 

Thẩm quyền phê duyệt phương án thay đổi thời gian trích khấu hao của tài sản cố định:

Theo Điểm b Khoản 3 Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC có quy định về thẩm quyền phê duyệt phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định:

"– Bộ Tài chính phê duyệt đối với:

+ Công ty mẹ các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty, công ty do nhà nước nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên do các Bộ ngành, Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập.

+ Các công ty con do Công ty mẹ Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty nắm giữ 51% vốn điều lệ trở lên.

– Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt đối với các Tổng công ty, công ty độc lập do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định thành lập, các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác có trụ sở chính trên địa bàn.

Trên cơ sở Phương án thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được phê duyệt Phương án, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi, quản lý."

 

Quy định về số lần thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ:

Theo Điểm c Khoản 3 Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC quy định về số lần thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản như sau:

"Doanh nghiệp chỉ được thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ một lần đối với một tài sản. Việc kéo dài thời gian trích khấu hao của TSCĐ bảo đảm không vượt quá tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ và không làm thay đổi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp từ lãi thành lỗ hoặc ngược lại tại năm quyết định thay đổi. Trường hợp doanh nghiệp thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ không đúng quy định thì Bộ Tài chính, cơ quan thuế trực tiếp quản lý yêu cầu doanh nghiệp xác định lại theo đúng quy định."

Kết luận:

Doanh nghiệp muốn thay đổi thời gian trích khấu hao tài sản cố định khác với khung thời gian trích khấu hao quy định tại phụ lục số 01 Thông tư 45/2013/TT-BTC thì:

- Lập phương án thay đổi thời gian trích khấu hao và giải trình rõ các nội dung: Tuổi thọ kỹ thuật của TSCĐ theo thiết kế, hiện trạng tài sản cố định, ảnh hưởng của việc tăng (giảm) tài sản cố định đến sản xuất kinh doanh..

- Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày được phê duyệt phương án, doanh nghiệp phải thông báo với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để theo dõi.

- Doanh nghiệp chỉ được phép thay đổi thời gian trích khấu hao TSCĐ 01 lần đối với một tài sản.

2. Trích khấu hao tài sản cố định có được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN ?

Kính chào Luật Minh Khuê! Hiện tại, doanh nghiệp tôi có mua mới một tài sản là chiếc xe ô tô để phục vụ vận chuyển hàng hóa giữa các kho. Mặc dù đã đem vào sử dụng nhưng công ty tôi vẫn chưa thực hiện xong thủ tục sang tên xe, đăng ký xe vẫn mang tên chủ cũ.
Vậy, nếu doanh nghiệp tôi đã đưa vào sử dụng từ tháng 6/2018 thì có được tính vào chi phí hợp lý với phần chi trích khấu hao tài sản này không?
Trân trọng cảm ơn!

Luật Sư trả lời:

Căn cứ theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC về thuế thu nhập doanh nghiệp, các khoản chi phí được trừ khi tính thuế TNDN phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luậ

- Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

- Không thuộc các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC

Theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC:

"2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm:

2.2. Chi khấu hao tài sản cố định thuộc một trong các trường hợp sau:

....

b) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không có giấy tờ chứng minh được thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp (trừ tài sản cố định thuê mua tài chính).

c) Chi khấu hao đối với tài sản cố định không được quản lý, theo dõi, hạch toán trong sổ sách kế toán của doanh nghiệp theo chế độ quản lý tài sản cố định và hạch toán kế toán hiện hành.

d) Phần trích khấu hao vượt mức quy định hiện hành của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định."

Căn cứ quy định trên và thông tin mà bạn cung cấp, công ty bạn có mua xe của một cá nhân, tổ chức khác nhưng chưa làm thủ tục sang tên tức là công ty bạn vẫn chưa có giấy tờ chứng minh được tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Do đó, dù bên bạn có thực hiện việc trích khấu hao tài sản thì sẽ không được tính là chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN.

3. Cách xác định thời gian trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp ?

Luật Minh Khuê giải đáp thắc mắc của khách hàng liên quan đến cách xác định thời gian trích khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp đối với từng loại tài sản.

Theo quy định tại khoản 10 Điều 2 Thông tư 45/2013/TT-BTC, thời gian trích khấu hao TSCĐ: là thời gian cần thiết mà doanh nghiệp thực hiện việc trích khấu hao TSCĐ để thu hồi vốn đầu tư TSCĐ. Đối với mỗi loại tài sản thì thời gian trích khấu hao sẽ có sự khác nhau.

1. Đối với tài sản mới (chưa qua sử dụng)

Theo quy định tại khoản 1 Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC:

"Doanh nghiệp phải căn cứ vào khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này để xác định thời gian trích khấu hao của tài sản cố định."

PHỤ LỤC I

KHUNG THỜI GIAN TRÍCH KHẤU HAO CÁC LOẠI TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/ 04/2013 của Bộ Tài chính)

Danh mục các nhóm tài sản cố định

Thời gian trích khấu hao tối thiểu (năm)

Thời gian trích khấu hao tối đa (năm)

A - Máy móc, thiết bị động lực

 

 

1. Máy phát động lực

8

15

2. Máy phát điện, thuỷ điện, nhiệt điện, phong điện, hỗn hợp khí.

7

20

3. Máy biến áp và thiết bị nguồn điện

7

15

4. Máy móc, thiết bị động lực khác

6

15

B - Máy móc, thiết bị công tác

 

 

1. Máy công cụ

7

15

2. Máy móc thiết bị dùng trong ngành khai khoáng

5

15

3. Máy kéo

6

15

4. Máy dùng cho nông, lâm nghiệp

6

15

5. Máy bơm nước và xăng dầu

6

15

6. Thiết bị luyện kim, gia công bề mặt chống gỉ và ăn mòn kim loại

7

15

7. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các loại hoá chất

6

15

8. Máy móc, thiết bị chuyên dùng sản xuất vật liệu xây dựng, đồ sành sứ, thuỷ tinh

10

20

9. Thiết bị chuyên dùng sản xuất các linh kiện và điện tử, quang học, cơ khí chính xác

5

15

10. Máy móc, thiết bị dùng trong các ngành sản xuất da, in văn phòng phẩm và văn hoá phẩm

7

15

11. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành dệt

10

15

12. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành may mặc

5

10

13. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành giấy

5

15

14. Máy móc, thiết bị sản xuất, chế biến lương thực, thực phẩm

7

15

15. Máy móc, thiết bị điện ảnh, y tế

6

15

16. Máy móc, thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình

3

15

17. Máy móc, thiết bị sản xuất dược phẩm

6

10

18. Máy móc, thiết bị công tác khác

5

12

19. Máy móc, thiết bị dùng trong ngành lọc hoá dầu

10

20

20. Máy móc, thiết bị dùng trong thăm dò khai thác dầu khí.

7

10

21. Máy móc thiết bị xây dựng

8

15

22. Cần cẩu

10

20

C - Dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm

 

 

1. Thiết bị đo lường, thử nghiệm các đại lượng cơ học, âm học và nhiệt học

5

10

2. Thiết bị quang học và quang phổ

6

10

3. Thiết bị điện và điện tử

5

10

4. Thiết bị đo và phân tích lý hoá

6

10

5. Thiết bị và dụng cụ đo phóng xạ

6

10

6. Thiết bị chuyên ngành đặc biệt

5

10

7. Các thiết bị đo lường, thí nghiệm khác

6

10

8. Khuôn mẫu dùng trong công nghiệp đúc

2

5

D - Thiết bị và phương tiện vận tải

 

 

1. Phương tiện vận tải đường bộ

6

10

2. Phương tiện vận tải đường sắt

7

15

3. Phương tiện vận tải đường thuỷ

7

15

4. Phương tiện vận tải đường không

8

20

5. Thiết bị vận chuyển đường ống

10

30

6. Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng

6

10

7. Thiết bị và phương tiện vận tải khác

6

10

E - Dụng cụ quản lý

 

 

1. Thiết bị tính toán, đo lường

5

8

2. Máy móc, thiết bị thông tin, điện tử và phần mềm tin học phục vụ quản lý

3

8

3. Phương tiện và dụng cụ quản lý khác

5

10

G - Nhà cửa, vật kiến trúc

 

 

1. Nhà cửa loại kiên cố.

25

50

2. Nhà nghỉ giữa ca, nhà ăn giữa ca, nhà vệ sinh, nhà thay quần áo, nhà để xe...

6

25

3. Nhà cửa khác.

6

25

4. Kho chứa, bể chứa; cầu, đường, đường băng sân bay; bãi đỗ, sân phơi...

5

20

5. Kè, đập, cống, kênh, mương máng.

6

30

6. Bến cảng, ụ triền đà...

10

40

7. Các vật kiến trúc khác

5

10

H - Súc vật, vườn cây lâu năm

 

 

1. Các loại súc vật

4

15

2. Vườn cây công nghiệp, vườn cây ăn quả, vườn cây lâu năm.

6

40

3. Thảm cỏ, thảm cây xanh.

2

8

I - Các loại tài sản cố định hữu hình khác chưa quy định trong các nhóm trên.

4

25

K - Tài sản cố định vô hình khác.

2

20

 

2. Đối với tài sản cố định đã qua sử dụng, thời gian trích khấu hao của tài sản cố định được xác định theo quy định tại khoản 2 Điều 10 Thông tư 45/2013/TT-BTC:

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ

=

 

Giá trị hợp lý của TSCĐ

x

 

Thời gian trích khấu hao của TSCĐ mới cùng loại xác định theo Phụ lục 1 (ban hành kèm theo Thông tư này)

Giá bán của TSCĐ cùng loại mới 100% (hoặc của TSCĐ tương đương trên thị trường)

"Trong đó: Giá trị hợp lý của TSCĐ là giá mua hoặc trao đổi thực tế (trong trường hợp mua bán, trao đổi), giá trị còn lại của TSCĐ hoặc giá trị theo đánh giá của tổ chức có chức năng thẩm định giá (trong trường hợp được cho, được biếu, được tặng, được cấp, được điều chuyển đến ) và các trường hợp khác."

 

3. Trường hợp có các yếu tố tác động (như việc nâng cấp hay tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định) nhằm kéo dài hoặc rút ngắn thời gian sử dụng đã xác định trước đó của tài sản cố định

- Doanh nghiệp tiến hành xác định lại thời gian trích khấu hao của tài sản cố định theo ba tiêu chuẩn đã được quy định về TSCĐ tại thời điểm hoàn thành nghiệp vụ phát sinh

- Lập biên bản nêu rõ các căn cứ làm thay đổi thời gian trích khấu hao, trình cấp có thẩm quyền quyết định.

Lưu ý: Thời gian trích khấu hao TSCĐ có thể khác với khung thời gian đã được quy định tại phụ lục I nếu được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

ĐỪNG BỎ LỠ CƠ HỘI HỢP TÁC VỚI CHÚNG TÔI!
Bạn có ý tưởng kinh doanh, hãy đăng kí thành lập công ty ngay ! Chúng tôi có nhiều quà tặng dành cho bạn. Không cần chuẩn bị gì, tất cả đã có chúng tôi lo !
TÂM HUYẾT MANG TỚI SỰ THÀNH CÔNG CHO QUÝ KHÁCH
Bởi vì chúng tôi hiểu kinh doanh cần TỐC ĐỘ. Chúng tôi hiểu bạn cần 1 dịch vụ TRỌN GÓI. Chúng tôi cũng hiểu bạn cần TƯ VẤN CHUYÊN GIA… Với kinh nghiệm hơn 12 năm tư vấn Thành lập Doanh nghiệp cho hàng chục ngàn công ty trẻ, chúng tôi tự tin khẳng định DUY NHẤT chúng tôi phục vụ 64/64 tỉnh, thành phố.
TIÊU CHÍ  CỦA CHÚNG TÔI
Nhằm mang đến quyền lợi và lợi ích thiết thực nhất, với đội ngủ nhân chuyên viên và chuyên gia giàu kinh nghiệp luôn mang đến chất lượng phục vụ:

Dịch vụ kế toán thuế, tư vấn thuế tại Quận 8 uy tín, tin cậy nhất
 

  • Đó cũng chính là tiêu chí phục vụ trong nhiều năm qua của công ty chúng tôi!
  • Hãy cho chúng tôi cơ hội 1 lần được phục vụ bạn!!!
  • Kính chúc bạn và công ty thành đạt, thịnh vượng !!!

Hãy liện hệ với chúng tôi ngay hôm nay, để được chuyên viên tư vấn miễn phí dịch vụ tư vấn doanh nghiệp uy tín, tin cậy nhất. Bạn sẽ được hưởng dịch vụ của chúng tôi mà không đâu có được  sự hỗ trợ nhanh chóng,
chuyên nghiệp và hoàn hảo nhất!
Tổng đài tư vấn hoàn toàn miễn phí: . 0898 13 63 33 phục vụ  Qúy khách 24/24
Quý khách hàng vui lòng liên hệ hoặc gửi email:info@timeszones.vn
                                                        

CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN TIMES ZONE
M.S.D.N: 0309976742, Cấp tại Sở Kế hoạch và Đầu tư TP.HCM.
Địa chỉ: Số 10A Đường 24, Khu dân cư Him Lam - Xã Bình Hưng - Huyện Bình Chánh - TP Hồ Chí Minh.
Hotline: 0898 136 333
Email: info@timeszone.vn
ĐĂNG KÝ TƯ VẤN MIỄN PHÍ

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây